Các thông số kỹ thuật của sàn gỗ không chỉ là các thông số cơ bản về màu sắc, kích thước, xuất xứ. Mà còn là các chỉ số chống mài mòn AC, chống va đập IC, nồng độ phát thải E0, E1và thông số chống cháy.

Sàn gỗ công nghiệp ngày nay trở nên rất phổ biến với gần 100 thương hiệu lớn nhỏ trên cả nước. Thay vì đặt niềm tin mơ hồ vào sự tư vấn của người bán hàng. Bạn nên tìm hiểu một số các thông số kỹ thuật quan trọng giúp bạn chủ động và chính xác hơn trong các lựa chọn của mình.

Giải mã các thông số kỹ thuật của sàn gỗ cao cấp

Các thông số kỹ thuật của sàn gỗ công nghiệp hiện nay

1. Kích thước độ dày

Độ dày là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới độ ổn định của sản phẩm. Hiện nay, trên thị trường sàn gỗ công nghiệp phổ biến với 2 loại độ dày :

– Loại 8mm chuyên dùng trong gia đình hoặc những nơi có mặt bằng tương đối bằng phẳng. Loại sàn gỗ công nghiệp này thường có cấu trúc hèm phẳng, không tồn tại gờ lõm ở phần liên kết giữa các thanh.

– Loại 12mm chuyên dùng trong các khu thương mại. Đây là loại sàn gỗ có thể đáp ứng các yêu cầu và điều kiện sử dụng lâu dài do có độ ổn định khá cao. Sàn gỗ 12mm có khả năng chịu lực chịu nước tốt, phát ra ít tiếng ồn hơn loại 8mm.

Chúng tôi khuyên bạn nên sử dụng sàn gỗ công nghiệp 8mm nếu sử dụng trong gia đình. Còn loại 12mm nên dùng cho những công trình nhà ở đầu tư lâu dài, hoặc những nơi có cường độ, mật độ đi lại cao.

2. Thông số chống mài mòn AC và tiêu chuẩn Class

AC là cấp độ chịu mài mòn của sàn gỗ. Chỉ số này phản ánh khả năng chống trầy xước, độ cứng của bề mặt ván sàn. AC càng cao thì khả năng chịu mài mòn càng tốt, AC dao động từ AC1 đến AC5.

– Nếu sử dụng cho mục đích sinh hoạt gia đình bạn có thể lựa chọn loại sàn gỗ có cấp độ AC3 hoặc AC4.

– Nếu sử dụng tại những khu vực có mật độ sử dụng thường xuyên như nhà hàng, khách hàng, trường học. Thì chúng tôi khuyên bạn nên lựa chọn các loại sàn gỗ có cấp độ AC5.

Giải mã các thông số kỹ thuật của sàn gỗ cao cấp

AC3 được khuyến nghị sử dụng trong gia đình và AC4 trở lên sử dụng cho các khu vực thương mại.

Class– là mức độ chịu lực.

– Đối với các loại ván sàn cao cấp nhập khẩu từ Châu Âu có khả năng chịu lực  là 80kg/cm2.

– Khi lắp đặt ở nhà ở thì thích hợp cho phòng khách, phòng ngủ, phòng ăn, phòng trẻ em, cầu thang.. là 21, 22, 23

– Còn tại các khu vực công cộng là những nơi có lượng người khá đông như: siêu thị, hội trường, khách sạn, văn phòng, nhà trẻ. Thì mức độ class là 32, số ít có mức độ class là 33.

Chi tiết các cấp độ AC & Class

– AC1/Class.21: Độ chống xước rất kém. Hiện nay loại sản phẩm này gần như không còn được sử dụng, chỉ thích hợp cho sử dụng trang trí trần nhà.

– AC2/Class.22: Độ chống xước thấp, chỉ thích hợp cho trang trí tường hoặc trần.

– AC3/Class.23: Độ chống xước ổn định phù hợp với điều kiện sử dụng sinh hoạt thông thường. Ứng dụng trong phòng ngủ, khu phòng làm việc.

– AC3/Class.31: Độ chống xước tốt, thích hợp nơi có cường độ sử dụng cao. Thích hợp sử dụng ở phòng khách, văn phòng, mọi công trình trong nhà dân dụng.

– AC4/Class.32: Khả năng chống trầy xước rất tốt. Loại sàn này có thể sử dụng ở văn phòng hoặc khu công cộng có mật độ đi lại cao.

– AC5/Class.33: Độ chống xước tốt nhất. Thích hợp cho mục đích sử dụng thương mại, công trình công cộng. Hay sử dụng tại các sảnh lớn có mật độ đi lại cao, thậm chí sử dụng giày dép để đi lại.

Giải mã các thông số kỹ thuật của sàn gỗ cao cấp

3. Thông số thân thiện môi trường E

Đây là thông số chỉ lượng khí thải Formaldehyde mà sàn gỗ công nghiệp thải ra trong không khí.

Thông số này rất quan trọng bởi nó có thể giúp bạn đánh giá được sản phẩm nào thân thiện với môi trường, sản phẩm nào là độc hại ảnh hưởng đến sức khỏe người sử dụng. Thông số càng thấp thì càng an toàn cho sức khỏe.

  • E1 là đạt chuẩn, không gây độc hại trong quá trình sử dụng.
  • E0 là hoàn toàn không có chất độc hại.

Giải mã các thông số kỹ thuật của sàn gỗ cao cấp

4. Thông số kỹ thuật chỉ khả năng chịu va đập IC

Là thông số cho thấy sàn có bị biến dạng khi có vật nặng rơi xuống sàn hay không. Được kí hiệu là IC. Và chỉ có 2 chỉ tiêu là  IC1 đến IC2 nhưng sàn gỗ thường có tiêu chuẩn là IC2. Nó được đo bằng cách sử dụng một thanh bi sắt đường kính 5mm bắn vào sàn gỗ qua một lò xo trong thí nghiệm. Hầu hết các loại sàn gỗ công nghiệp trên thị trường đều đạt tiêu chuẩn IC2. IC2 là tiêu chuẩn đảm bảo khả năng chống va đập của sàn gỗ.

5. Thông số kỹ thuật chống cháy B

Thông số này chỉ khả năng chống cháy của các loại sàn gỗ công nghiệp. Tiêu chuẩn B2 trở lên chỉ khả năng dễ cháy của vật liệu.

Tiêu chuẩn B1 chỉ khả năng chống cháy tốt của vật liệu sàn gỗ. Với chỉ số này, khi có đốm lửa nhỏ như tàn thuốc lá rơi xuống thì trên bề mặt sàn gỗ cũng sẽ không để lại dấu vết gì. Thậm chí, dù mang thanh gỗ đốt cũng không thể bốc cháy thành ngọn lửa.

Tiêu chuẩn B2 trở lên chỉ khả năng dễ cháy của vật liệu.

Giải mã các thông số kỹ thuật của sàn gỗ cao cấp

Xem thêm

Bài viết liên quan

Nhập và gửi Ý kiến, đánh giá